Máy sản xuất túi vải không dệt hột xoài tự động VietSonic
Từ cuộn vải nguyên liệu đến túi hột xoài hoàn thiện trên một dây chuyền: hàn hai đường miệng, gấp thân túi, đột lỗ, hàn mép dọc và cắt tách sản phẩm.
Từ cuộn vải nguyên liệu đến túi hột xoài hoàn thiện trên một dây chuyền: hàn hai đường miệng, gấp thân túi, đột lỗ, hàn mép dọc và cắt tách sản phẩm.
Máy do VietSonic thiết kế theo mẫu túi, loại vải và sản lượng doanh nghiệp cần đạt. Giá trị của thiết bị nằm ở tốc độ, khả năng lặp lại và việc nối các công đoạn tạo hình trên một dây chuyền.
Ở cấu hình và kích thước phù hợp, máy có thể đưa ra một túi trong chu kỳ dưới một giây.
Chiều dài, vị trí hàn, vị trí lỗ và nhịp cắt được lặp lại trên toàn bộ lô sản xuất.
Không phát sinh công đoạn thay suốt, nối chỉ, cắt đầu chỉ thừa hoặc xử lý gãy kim.
Dẫn vải, tạo hình, hàn, đột lỗ và cắt được liên kết trên cùng một máy.
Cấu hình máy được xác định theo kích thước túi, lỗ cầm tay và vật liệu thực tế.
Khi mẫu đầu tiên đạt chuẩn, thông số ổn định giúp hạn chế sai lệch giữa các sản phẩm.
Thứ tự dưới đây đi theo đúng đường di chuyển của vật liệu trên máy.
Cuộn vải không dệt được lắp vào đầu cấp liệu. Hệ thống trục và thanh dẫn giữ vật liệu đi đúng đường trong quá trình vận hành liên tục.
Cuộn vải nguyên liệu tại đầu dây chuyền.
Vải được đưa vào cụm dẫn hướng.
Đường đi của vật liệu từ cuộn vào thân máy.
Phần mép nhỏ được dẫn qua bộ gấp để tạo nếp miệng túi. Con lăn siêu âm tạo hai đường hàn song song, cố định mép đã gấp trước khi tấm vải chuyển sang bộ gấp thân túi.
Con lăn siêu âm làm việc trên phần mép nhỏ.
Vị trí tạo hai đường hàn song song.
Mép vải sau khi được hàn cố định.
Sau khi phần miệng đã được hàn, toàn bộ mảnh vải đi qua bộ dẫn gấp hình tam giác. Tấm vải mở được đổi hướng dần để hai phần vật liệu chồng về đúng vị trí tạo thân túi.
1. Tấm vải còn mở khi đi vào bộ gấp.
2. Mép vải bắt đầu đổi hướng theo thanh dẫn.
3. Vải tiếp tục đi qua vùng tạo nếp.
4. Hai phần vải được đưa gần về vị trí thiết kế.
5. Nếp gấp được định hình và giữ ổn định.
6. Vải được dẫn sang công đoạn tiếp theo.
Khi thân túi đã được gấp đúng biên dạng, cụm khuôn tạo lỗ cầm tay tại vị trí xác định. Kích thước khuôn và vị trí lắp đặt quyết định hình dạng, kích thước và khoảng cách của lỗ so với miệng túi.
Lỗ cầm tay hột xoài sau khi tạo hình.
Vị trí lỗ được lặp lại trên từng sản phẩm.
Cụm hàn siêu âm tạo đường liên kết theo mép dọc của từng túi, khép các lớp vải đã gấp thành thân túi. Vị trí hàn được lặp lại theo cùng một chu kỳ đã thiết lập.
Vật liệu đã gấp đi vào cụm hàn.
Cụm hàn tạo liên kết trên thân túi.
Sau khi hoàn thành đường hàn mép dọc, cụm cắt tách sản phẩm khỏi dải vật liệu liên tục. Nhịp cắt được đồng bộ với chiều dài túi đã cài đặt.
Cụm xử lý cuối trước khi tách sản phẩm.
Túi sau khi cắt được đưa ra khỏi máy.
Túi thành phẩm được đưa ra cuối dây chuyền để kiểm tra kích thước, vị trí lỗ, trạng thái đường hàn và bề mặt trước khi đếm số lượng và đóng gói.
Túi thành phẩm được thu thành chồng.
Kiểm tra sự đồng đều của lỗ và kích thước túi.
Sau khi mẫu đầu tiên đạt yêu cầu, cùng chiều dài, vị trí hàn, vị trí đột lỗ và nhịp cắt được lặp lại cho toàn bộ lô. Kết quả không thay đổi theo cách thao tác riêng của từng công nhân.
Việc duy trì vật liệu đầu vào, căn chỉnh ban đầu và trạng thái các cụm máy giúp hạn chế sai lệch và giảm phế phẩm xuống mức thấp trong sản xuất liên tục.
Chu kỳ liên tục giúp chủ động kế hoạch số túi theo giờ và theo ca.
Chất lượng được quyết định bởi bộ thông số đã căn chỉnh, không theo cách thao tác của từng công nhân.
Không thay suốt, nối chỉ, cắt đầu chỉ thừa hoặc dừng vì gãy kim.
Vật liệu đi liên tục qua các bước tạo hình thay vì chuyển qua nhiều vị trí rời.
Khi mẫu chuẩn đã đạt, các chu kỳ sau lặp lại cùng thông số và vị trí xử lý.
Cấu hình máy được xác định từ mẫu túi, khổ vải và yêu cầu sản lượng.
VietSonic phân tích cấu hình từ sản phẩm thực tế thay vì áp một thông số chung cho mọi loại túi.
| Thông tin | Nội dung cần xác định |
|---|---|
| Vật liệu | Loại vải không dệt, định lượng, độ dày và đặc tính bề mặt. |
| Kích thước túi | Chiều rộng, chiều dài và dung sai chấp nhận. |
| Lỗ hột xoài | Kích thước, hình dạng và vị trí so với miệng túi. |
| Đường liên kết | Biên dạng, chiều rộng và yêu cầu ngoại quan. |
| Sản lượng | Số túi/phút hoặc số túi/ca cần đạt. |
| Mẫu thử | Túi thành phẩm hoặc cuộn vật liệu doanh nghiệp đang sử dụng. |
Gửi mẫu túi, loại vải và sản lượng dự kiến để đội ngũ kỹ thuật phân tích cấu hình máy phù hợp với sản phẩm thực tế.